Những thuật ngữ cần biết cho người mới khởi nghiệp kinh doanh

Là chủ DN nhỏ, bạn vừa là lãnh đạo vừa là người quản lý. Nếu trước khi khởi nghiệp, bạn là “dân kinh tế” hay “dân văn phòng” thì các thuật ngữ kinh doanh sẽ không là vấn đề. Tuy nhiên, nếu bạn chưa quen với một số thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong kinh doanh thì những diễn giải dưới đây sẽ rất bổ ích.

1.Vốn:

Là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng; cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu và các loại giấy tờ có giá khác; vàng, bạc, đá quý; máy móc, thiết bị; quyền sở hữu trí tuệ; quyền sử dụng đất, quyền thuê đất và các loại tài sản khác được đầu tư cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Điểm hòa vốn: Là điểm mà doanh thu bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ vừa đủ để bù đắp cho toàn bộ các chi phí đã bỏ ra. Nói cách khác là tại điểm hòa vốn, doanh nghiệp không có lãi nhưng cũng không bị lỗ.

2. Tài sản:

Là các khoản mục có giá trị thuộc sở hữu của doanh nghiệp như tiền mặt, hàng hóa, máy móc thiết bị, nhà xưởng… được ghi nhận trong bảng cân đối kế toán.

3. Tài sản vô hình:

Là các loại tài sản như quyền sử dụng đất, quyền thuê đất hay các loại tài sản không tồn tại dưới dạng vật chất như bằng phát minh, sáng chế; ý tưởng hoặc bí quyết kinh doanh; nhãn hiệu hàng hóa và thương hiệu doanh nghiệp; quyền tác giả và các quyền sở hữu trí tuệ khác…

4. Tài sản thế chấp:

Là các tài sản được dùng làm vật bảo đảm cho một khoản vay.

5. Hạn mức tín dụng:

Là số tiền tối đa mà mỗi doanh nghiệp có thể vay được từ tổ chức tín dụng.

6. Tính thanh khoản:

Là khả năng mà một tài sản có thể được chuyển đổi một cách nhanh chóng nhất và giá trị của nó được bảo toàn ở mức cao nhất.

7. Marketing:

Là quá trình nghiên cứu, thúc đẩy bản hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ví dụ: quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến thương mại, thiết lập mối quan hệ và phổ cập kiến thức tiêu dùng cho khách hàng…

8. Kế hoạch marketing:

Là một văn kiện mà ở đó chứa đựng các dữ liệu về khách hàng tiềm năng và các chiến lược, chiến thuật hoàn chỉnh nhất để bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho họ.

9. Kế hoạch kinh doanh:

Là một văn kiện, trong đó hoạch định các mục tiêu (khối lượng sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ cung cấp, doanh số, lợi nhuận…), lộ trình và kế hoạch hành động, các nguồn lực được sử dụng cho một chu kỳ kinh doanh (tháng, quý, nữa năm hoặc một năm) của doanh nghiệp. Nó cũng bao gồm những phân tích chi tiết về thị trường và đối thủ cạnh tranh, đánh giá hiện trạng… dự báo những thuận lợi, khó khăn và kết quả thu được của doanh nghiệp.

10. Thị trường ngách:

Là thị trường mục tiêu còn bị bỏ ngỏ bởi các đối thủ cạnh tranh khác.

11. Doanh thu:

Là tổng số tiền mà doanh nghiệp sẽ thu được từ hoạt động bán hàng, hoạt động cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính.

12. Thương mại điện tử:

Là hoạt động bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ thông qua môi trường internet. Thương mại điện tử bao gồm các hoạt động như tiếp thị, tư vấn, chuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc sử dụng dịch vụ, thanh toán… giữa người mua và người bán.

13. Hàng tồn kho:

Là các loại tài sản như hàng hóa hoặc nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các sản phẩm dỡ dang, các sản phẩm hoàn chỉnh tồn tại dưới dạng lưu kho, gửi đi bán… (nên nhớ rằng hàng tồn kho được nói tại đây không phải là hàng bị ế ẩm không bán được nhé).

14. Khấu hao:

Là sự giảm sút giá trị tài sản theo thời gian sử dụng hoặc theo khối lượng sản phẩm. Nó cũng là chi phí hợp lý được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Lưu ý: Các thuật ngữ trên đây được giải thích sao cho thật đơn giản và dễ hiểu nhất để những người chưa qua đào tạo về kinh tế và mới khởi sự doanh nghiệp có thể hiểu được. Vì thế đây không phải là tài liệu tham khảo dành cho “dân nhà nghề”.